Herpes sinh dục: nguyên nhân, triệu chứng & cách điều trị

Herpes sinh dục là gì?

Herpes sinh dục là bệnh gây ra các vết loét mụn nước herpetic ở bộ phận sinh dục nam và nữ. Khoảng 16% số người trong độ tuổi từ 14 đến 49 có mầm bệnh này trong cơ thể này.

Herpes sinh dục: nguyên nhân, triệu chứng & cách điều trị

Herpes sinh dục

==> Bài này phân tích chuyên sâu type HSV-2, nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết HSV-1 có thể đọc bài Herpes môi miệng.

Nguyên nhân

Hai type Virus Herpes Simplex (herpes đơn dạng) gây ra mụn rộp herpes:

  • HSV-1 thường gây ra các vết loét lạnh trên miệng, mặt
  • HSV-2 thường gây ra mụn rộp ở bộ phận sinh dục

Đặc điểm lây bệnh

Vi rút xâm nhập vào cơ thể thông qua màng nhầy. Màng nhầy là những lớp tế bào mỏng che những khe hở của cơ thể bạn.

Mầm bệnh có thể được tìm thấy trong mũi, miệng và bộ phận sinh dục.

Một khi các vi-rút nằm bên trong cơ thể, chúng kết hợp vào các tế bào và sau đó ở lại trong các tế bào thần kinh của xương chậu.

Virus có xu hướng nhân lên hoặc thích ứng nhanh với điều kiện tồn tại, điều này khiến việc kiểm soát chúng trở nên khó khăn.

HSV type 1 và HSV type 2 có thể hoán đổi khu vực gây bệnh, cả 2 type đều có thể được tìm thấy trong dịch cơ thể của người bị nhiễm bệnh, bao gồm:

Đi ngay cả khi bạn không quan hệ tình dục trong một thời gian dài, mụn nước có thể mất nhiều tháng hoặc nhiều năm mới xuất hiện.

Thời gian ủ bệnh

Thời gian ủ bệnh có thể rất ngắn, dấu hiệu đầu tiên sẽ xuất hiện sớm nhất là 2 ngày sau khi bạn nhiễm virus, hoặc muộn nhất là 30 ngày sau đó.

Sự xuất hiện của mụn nước khu trú được gọi là một ổ dịch.

Triệu chứng

Dấu hiệu chung

  • Các vị trí nhiễm bệnh sẽ bắt đầu ngứa nhẹ, hoặc ngứa ran, trước khi xuất hiện mụn nước thật sự.
  • Vỉ có thể xuất hiện trong miệng và trên mặt và bất cứ nơi nào khác tiếp xúc với các vùng bị nhiễm bệnh.
  • Các vết phồng rộp có thể bị loét (vết loét hở) và dịch rỉ.
  • Một lớp vỏ có thể xuất hiện trên các vết loét trong vòng một tuần của ổ dịch.
  • Các tuyến bạch huyết lân cận có thể bị sưng vì chúng khởi động quá trình chống nhiễm trùng và viêm trong cơ thể.
  • Bạn có thể bị nhức đầu, đau nhức cơ thể và sốt.

Triệu chứng ở nam giới

Mụn nước trên:

  • Da dương vật
  • Da bìu
  • Khe mông (gần hoặc xung quanh hậu môn)
  • Quy đầu

Triệu chứng ở nữ giới

Mụn nước xung quanh hoặc gần

  • Âm hộ
  • Âm đạo
  • Hậu môn
  • Mông

Triệu chứng ở em bé

Hầu hết virus được truyền qua âm đạo khi em bé được sinh thường, có thể bao gồm các vết loét trên mặt, cơ thể và bộ phận sinh dục.

Ở phụ nữ mang thai

Nếu bạn đang mang thai đến giai đoạn sinh, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên được mổ bắt con thay vì sinh đường âm đạo thông thường để tránh lây bệnh cho trẻ.

Herpes sinh dục cũng có thể gây biến chứng mang thai như sảy thai hoặc sinh non. Bạn nên thông báo với bác sĩ để có được lời khuyên cụ thể.

Biến chứng

Các biến chứng liên quan đến herpes sinh dục có thể bao gồm:

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác

Bị đau ở bộ phận sinh dục làm tăng nguy cơ lây truyền hoặc mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác, kể cả AIDS.

Nhiễm trùng sơ sinh

Trẻ sinh ra từ các bà mẹ bị nhiễm bệnh có thể tiếp xúc với virus trong quá trình sinh nở. Điều này có thể dẫn đến tổn thương não, mù hoặc tử vong cho trẻ sơ sinh.

Vấn đề về bàng quang

Trong một số trường hợp, các vết loét liên quan đến herpes sinh dục có thể gây viêm xung quanh ống niệu quản đến niệu đạo.

Vết sưng có thể gây tắc niệu đạo trong vài ngày, đòi hỏi phải đặt ống thông để dẫn lưu nước tiểu.

Viêm màng não

Trong trường hợp hiếm hoi, nhiễm HSV dẫn đến tình trạng viêm màng và dịch não tủy xung quanh não và tủy sống.

Viêm trực tràng (proctitis)

Herpes sinh dục có thể dẫn đến viêm niêm mạc trực tràng, đặc biệt là ở nam giới có quan hệ tình dục với nam giới (đồng giới, đồng tính).

Chẩn đoán

Các phương pháp chẩn đoán:

Kiểm tra trực quan

Quan sát trực tiếp các đặc trưng của vết loét herpes.

Phân lập virus

Xét nghiệm này bao gồm lấy mẫu mô hoặc cạo vết loét để kiểm tra trong phòng thí nghiệm.

Phản ứng chuỗi polymerase (PCR)

PCR được sử dụng để sao chép DNA của bạn từ một mẫu máu, mô của bạn từ một chất lỏng đau hoặc cột sống.

DNA sau đó có thể được kiểm tra để thiết lập sự hiện diện của HSV và xác định loại HSV nào bạn có.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm này phân tích một mẫu máu của bạn cho sự hiện diện của các kháng thể HSV để phát hiện nhiễm herpes trong quá khứ.

Điều trị

Điều trị sẽ làm giảm sự bùng phát, trong những điều kiện thích hợp có thể chữa khỏi các loại virus herpes simplex.

Phương pháp duy nhất hiện nay là thuốc kháng vi rút, nó có thể giúp tăng tốc thời gian lành vết thương và giảm đau.

Thuốc bôi

Thuốc dạng bôi có thể giảm nhanh các dấu hiệu ngứa ran, ngứa và các triệu chứng cấp tính của herpes.

Một số loại kem bôi thường dùng:

  • Acyclovir (Zovirax)
  • Valacyclovir (Valtrex)
  • Mangiferin 5% Cre.10g (Mangoherpin)

Thuốc tiêm

Dạng tiêm truyền nồng độ cao trong huyết tương, mục tiêu điều trị căn cơ và tận gốc bệnh, thời gian dùng thuốc nhiều ngày để hạn chế tái phát.

Chăm sóc tại nhà

Sử dụng chất tẩy rửa nhẹ khi tắm hoặc tắm trong nước ấm.

Giữ cho chỗ bị nhiễm sạch và khô ráo.

Mặc quần áo cotton lỏng để giữ cho khu vực thoải mái.

Tiên lượng

Thực hành tình dục an toàn và sử dụng bao cao su khi bạn quan hệ tình dục với ai đó.

Tình trạng bệnh có thể được quản lý bằng thuốc.

Nếu không được điều trị triệt để, khả năng bùng phát có thể xảy ra khi bạn bị căng thẳng, ốm yếu hoặc mệt mỏi.

Bác sĩ sẽ giúp bạn đưa ra một kế hoạch điều trị sẽ giúp bạn quản lý sự bùng phát.

Herpes sinh dục: nguyên nhân, triệu chứng & cách điều trị
5 (100%) 8 votes

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.