Heberon Alfar R: điều hòa miễn dịch, chống tăng sinh tế bào

Heberon Alfar R

Heberon Alfar R dạng dung dịch pha tiêm (3, 5, 6, 10 M)

Trong dung dịch chứa 3, 5, 6 hoặc 10 x 106 IU Human recombinant Interferon (INF) alpha-2b, đựng trong lọ thủy tinh đóng kín.

Đường dùng

Heberon Alfar R sử dụng dạng tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mạc, tiêm nội tủy sống và tiêm tại chỗ tổn thương.

Thành phần

Hoạt chất: Human recombinant Interferon (INF) alpha-2b được sản xuất trên chủng vi khuẩn Escherichia coll: 3,5,6 hoặc 10 x 106 IU

Các thành phần khác: Bezyl alcohol, polusorbate 80, muối NaCl và hệ đệm Natri phosphat.

Tác dụng

Heberon Alfar R có tác dụng kháng virus, chống sinh sản tế bào, điều hòa miễn dịch, chống tăng sinh mạch máu, chống tạo xơ.

Chỉ định

Việc dùng Heberon Alfar R có tác dụng cho các trường hợp bệnh nhân có các bệnh sau:

Bệnh do tác nhân virus

Nhiễm Human Papilloma virus

Trung bệnh u nhú đường hô hấp tái phát (RPR) sử dụng Interferon (INF) alpha 2b người tái tổ hợp gen (do CIGB sản xuất) phối hợp với phẫu thuật đã mang lại kết quả khả quan. Điều trị với IFN alpha có thể dẫn đến làm lui bệnh một phần hoặc hoàn toàn. Tuy nhiên, ở Cuba, thuốc được dùng để ngăn chặn tái phát sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u. Từ năm 1983 một chương trình đã được thực hiện cho mục đích này cho bệnh lý u nhú thanh quản. Từ 1994 chương trình tiếp tục bao gồm tổn thương u nhú ở toàn bộ đường hô hấp.

Hiệu quả của IFN alpha-2b tái tổ hợp (CIGB) được chứng minh trong bệnh sùi mào gà ở nhiều vị trí trong nghiên cứu mủ đôi, có kiểm soát khi phối hợp điều trị toàn thân với điều trị tại chỗ với kem bôi chứa 20.000 IU/g IFN alpha-2b.

Bệnh viêm gan do virus

Trong hoại tử gan bán cấp, sử dụng IFN alpha-2b tái tổ hợp (CIGB) bằng đường tiêm phúc mạc hoặc tiêm bắp làm tăng khả năng sống sót và tăng lành bệnh.

Trong viêm gan siêu vi B mạn tính có kháng nguyên “e” dương tính, 50% chuyển đổi kháng thể đạt được sau 4 tháng điều trị với IFN alpha-2b tái tổ hợp (CIGB). Điều trị đặc biệt hiệu quả đối với bệnh nhân có suy giảm miễn dịch.

Heberon Alfar R cũng hiệu quả khi điều trị trên trẻ em. Sau 6 tháng điều trị theo phác đồ, 40% chuyển đổi kháng nguyên “e” có thể đạt được. Tỷ lệ đáp ứng tới 50% sau 3 năm tiếp theo. Bệnh cải thiện về vi thể tới 69%.

Heberon Alfar R cũng có hiệu quả trong bệnh viêm gan siêu vi C mạn tính, điều này đã được chứng minh qua một số thử nghiệm lâm sàng. Nhìn chung có 80% cải thiện men gan (ALT) so sánh với 22% ở nhóm chứng, 41% các đáp ứng được ổn định sau 9 tháng theo dõi.

Trên bệnh nhân Thalassaemi, là đối tượng thường xuyên được truyền máu nên có nguy cơ đối với bệnh này, Heberon Alfar R có hiệu quả làm âm tính hóa ARN của virus 63% trong huyết thanh (55% có kết quả tương tự) sau 12 tháng điều trị 3 x 106 IU cách ngày. Tương tự ở những bệnh nhân bị suy thận mãn có thẩm phân máu định kỳ và bệnh viêm gan C mãn tính Heberon Alfar R tạo ra 75% đáp ứng virus học và 87% đáp ứng men.

Khi phối hợp với ribavirin, hiệu quả của Heberon Alfar R được nâng lên trong điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mãn.

Heberon Alfar R đã được áp dụng trên trẻ em, là lứa tuổi ít gặp viêm gan siêu vi C hơn và có ít các báo cáo.

Trong viêm gan siêu vi C cấp, việc sử dụng Heberon Alfar R được khuyến cáo với mục đích ngăn chặn bệnh chuyển sang mạn tính.

Trên các bệnh nhân nhiễm virus HIV

IFN có tác dụng kháng virus và được coi như là một yếu tố hạn chế trong nhiễm trùng HIV. Một nghiên cứu lựa chọn ngẫu nhiên được thực hiện với mục đích ngăn chặn hay làm chậm quá trình phát triển tới giai đoạn Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) trên các cá thể mắc bệnh giai đoạn đầu.

Điều trị lâu dài bằng Heberon Alfar R giảm đáng kể tỷ lệ cá thể có triệu chứng hoặc đã tiến triển thành AIDS. Theo dõi tiếp tục trên các bệnh nhân để phân tích thời gian sống và biến chứng lâu dài. Có thể kết luận sử dụng Heberon Alfar R trong giai đoạn sớm của nhiễm HIV chưa chuyển sang AIDS tỏ ra có hiệu quả kéo dài sự sống.

Sốt xuất huyết (Dengue)

Sử dụng IFN alpha sớm trong vòng 71 giờ đầu tiên có thể ngăn chặn xuất huyết nặng và sốc.

Bệnh ác tính

Bệnh mô tạo máu

Bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào tóc: như các chế phẩm Interferon alpha khác, Heberon Alfar R làm giảm tiến triển của bệnh hoặc ổn định triệu chứng lâm sàng trên các bệnh nhân trước đó đã cắt lách.

Bạch cầu cấp dòng tủy: có thể đạt được lui bệnh khi sử dụng các Interferon khác nhưng Heberon Alfar R được chỉ định cho các trường hợp duy trì sự lui bệnh sau khi điều trị hóa chất. Có thể ngăn chặn sự tái bệnh trong thời gian 1 hoặc nhiều năm sau, thời gian sống được kéo dài và giảm đáng kể sự hiện diện của nhiễm sắc thể Philadelphia ở tế bào.

Trong bệnh đa u tủy, Heberon Alfar R đã được chỉ định để điều trị duy trì sau khi lui bệnh toàn bộ hoặc một phần với phác đồ melphalan-prednisone.

Trong bệnh u lympho non-Hodgkin giai đoạn sớm: Sử dụng IFN alpha-2b (CIGB) được khuyến cáo cho các trường hợp lui bệnh sau khi đã sử dụng hóa trị liệu hoặc xạ trị. Điều trị đem lại hiệu quả giảm đáng kể tình trạng tái bệnh và kéo dài thời gian sống.

Trong bệnh u lympho tế bào T trong da (Mycosis Fungoide, Sezary’s sybdrome, và các bệnh khác), hiệu quả của IFN alpha trong điều trị đã được chứng minh.Tỷ lệ đáp ứng thuốc cao đã được chứng minh (hơn 50%) và đã đạt được thậm chí sau khi theo dõi 3 năm. Ngoài ra các trường hợp không đáp ứng có bệnh ổn định, do vậy tỷ lệ kiểm soát bệnh (không tiến triển) là 95,91,90,82 và 76% tại các tháng thứ 6,12,18,24 và 36 trong theo dõi sau điều trị.

U thể rắn

Heberon Alfar R đã được sử dụng trong điều trị các khối u rắn như u thận, Kaposi’s sarcoma liên quan đến AIDS, u tế bào cơ bản loại carcinoma và u tế bào bề mặt bàng quang. Ngoài ra, một số loại khối u đã được chỉ định với IFN alpha, như u hắc tố ác tính và các khối u carcinold.

Mặt khác có nhiều kết quả chứng tỏ hiệu quả của Heberon Alfar R trong u fibroma và u máu trẻ em mặc dù đây là các bệnh lành tính nhưng có thể để lại hậu quả nặng nền trên bệnh nhân.

U TẾ BÀO ĐÁY DA: Heberon Alfar R là điều trị thay thế trong các trường hợp không phẫu thuật được cũng như không muốn phẫu thuật. 90% các trường hợp có đáp ứng thuốc với liều 1,5 x 106 IU tiêm tại chỗ, 3 lần mỗi tuần trong vòng 3 tuần. Các bệnh nhân có đáp ứng thuốc cũng sẽ không tái phát trong vòng 1 năm sau đó.

U TẾ BÀO BỀ MẶT BÀNG QUANG: Heberon Alfar R có thể tiêm nội bàng quang như điều trị bổ xung, ngăn chặn tái phát sau phẫu thuật loại bỏ tổn thương bằng cắt một phần bàng quang hoặc phẫu thuật nội soi. Tỷ lệ tái phát sau 2 năm tương tự dùng BCG nhưng ít tác dụng phụ hơn.

U MÁU Ở TRẺ EM: trong nghiên cứu sử dụng Heberon Alfar R tiêm dưới da, tỷ lệ đáp ứng thuốc toàn bộ là 66%, cho trẻ em dưới 1 tuổi là 65% và không có bệnh tiến triển. Trong thời gian những tháng đầu đời, khối u vẫn trong giai đoạn tăng sinh, thoái triển tự nhiên hiếm gặp. Trong số các bệnh nhân từ 1-5 tuổi, tỷ lệ lui bệnh đạt 83%. Thậm chí trên bệnh nhân hơn 5 tuổi, tỷ lệ đáo ứng đạt 44%. Không có bất cứ tác dụng phụ nào về mặt thể lực hoặc trên hệ tâm thần vận động. Một nghiên cứu sử dụng Heberon Alfar R tiêm tại chỗ liều 3 x 106 IU, hai lần hàng tuần trong vòng 8 tháng. Khối u thoái triển đạt 81% và ổn định đạt 19%. Không có ca bệnh tiến triển. Lui bệnh đạt tỷ lệ cao hơn (85%) trong lứa tuổi 1-5 tuổi, trẻ em không có lịch sử gia đình bị mắc u máu và không có u máu lúc sinh.

KOPOSI’S SARCOMA LIÊN QUAN ĐẾN AIDS: Heberon Alfar R đã được sử dụng để điều trị bệnh này. Lui bệnh toàn bộ đạt được sau 12-24 tháng điều trị. Có thể dùng biện pháp tiêm tại chỗ.

U thận

U tế bào thận di căn là một trong các chỉ định của IFN alpha-2b. Có hai báo cáo cho các bệnh nhân sử dụng chế phẩm Heberon Alfar R. Các bệnh nhân có di căn hoặc đã phẫu thuật và sử dụng IFN như điều trị bổ xung cho phẫu thuật nhằm đạt được ổn định điều trị. Trong loạt báo cáo đầu tiên, có 55% bệnh nhân đáp ứng thuốc và 33% ổn định bệnh. 50% trong số đó có đáp ứng thuốc vào ổn định bệnh hơn 18 tháng.

Trong nghiên cứu thứ 2, IFN alpha-2b (CIGB) được sử dụng phối hợp với hóa trị liệu cho các trường hợp di căn, bệnh giai đoạn muộn, không phẫu thuật được. Kéo dài sự sống đạt 42 tháng đã đạt được trên một trường hợp. Theo một nghiên cứu khác Heberon Alfar R được dùng sau khi cắt bỏ thận hoặc sau phẫu thuật bảo tồn khối u, thời gian sống trung bình đạt hơn 40 tháng và có hơn 50% bệnh nhân sống trên 5 năm.

Bệnh Peyronie’s

Trong một nghiên cứu sử dụng Heberon Alfar R tiêm tại chỗ, 1 ml chứa 10 x 106 IU, hai lần mỗi tuần tới khi lui bệnh hoàn toàn hoặc tới 14 tuần, đáp ứng lâm sàng toàn bộ đạt được trên 47 bệnh nhân. Rối loại chức năng sinh dục đạt trên 79% và tổn thương sờ thấy được biến mất 62%.

Tỷ lệ đáp ứng về mặt hình thái học đạt 88% và 53% đáp ứng toàn phần. Tác dụng phụ toàn thân hay gặp nhất là triệu chứng giả cúm. Tác dụng phụ tại chỗ là khối máu nhỏ, phù nề, kén trên 2 bệnh nhân và phù tĩnh mạch gặp một trường hợp.

Chống chỉ định

Heberon Alfar R chống chỉ định trên các bệnh nhân có mẫn cảm với Interferon alpha, benzyl alcohol, polysorbate 80 hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

Cảnh báo và chú ý đặc biệt khi sử dụng

Mặc dù không có động tính trực tiếp trên tim mạch được mô tả cho Heberon Alfar R, có thể có khả năng một số tác dụng phụ của nó (sốt, run và mệt mỏi) làm tăng rối loại tim mạch trước dó.

Một số tác dụng phụ của Heberon Alfar R có thể là hạ bạch cầu, cần thận trọng khi dùng trên bệnh nhân có suy tủy xương.

Vì thận là nơi phân hủy IFN alpha, cần thận trọng khi dùng Heberon Alfar R trên bệnh nhân suy thận. Có thể giảm liều nếu cần thiết.

Sử dụng các chế phẩm IFN alha khác nhau có liên quan đến khả năng làm tăng dị ứng hoặc các bệnh tự miễn như có thắt phế quản, Lupus ban đỏ hệ thống, vảy nến, viêm da dị ứng, viêm cơ, viêm tuyến giáp. Tuy nhiên với các chế phẩm Heberon Alfar R ít ghi nhân các trường hợp này. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng trên bệnh nhân có tiền sử bị các bệnh này.

Tác dụng phụ của Heberon Alfar R là hồi phục. Trong trường hợp các tác dụng phụ nặng, có thể giảm liều hoặc ngừng điều trị. Đánh giá thích hợp cần thực hiện trên các bệnh nhân theo tình trạng bệnh. Kinh nghiệm chung cho thấy mức độ nặng hay tần xuất của tác dụng phụ do Heberon Alfar R có xu hướng giảm khi tiếp tục điều trị. Tuy nhiên cần theo dõi cẩn thận.

Khả năng gây ung thư: không có bằng chứng, nghiên cứu thực nghiệm hoặc tài liệu ghi lại bất cứ khả năng gây ung thư nào của IFN alpha. Ngược lại, IFN alpha-2b(CIGB) có tác dụng chống ung thư, thúc đẩy biệt hóa tế bào trên các mẫu tế bào chuyển đổi và khối u trên động vật.

Khả năng biến đổi gen: Hiện chưa có phép thử nào đã chứng minh hoặc gợi ý rằng IFN alpha-2b (CIGB) có thể gây ra biến đổi gen. Bao gồm cả Ames test với các dòng tế bào khác nhau và test trên các tế bào lympho của người để tìm kiếm các tổn thương nhiễm sắc thể.

Độc tính trên sinh sản và khả năng gây vô sinh: Các thực nghiệm đã được tiến hành trên chuột không cho thấy bất cứ độc tính trên sinh sản hoặc khả năng gây vô sinh do IFN alpha-2b (CIGB).

Có thai: Hiện không có các nghiên cứu có kiểm soát sử dụng Heberon Alfar R trên phụ nữ có thai. Bởi vậy, độ an toàn của sản phẩm không được thiết lập trên phụ nữ có thai cần cân nhắc giữa hiệu quả điều trị và nguy cơ của điều trị.

Sử dụng trong nhi khoa: Heberon Alfar R đã được chỉ định trên trẻ em viêm gan B, C, u nhú hệ hô hấp và thanh quản, các khối u ác tính và lành tính.

Các tác dụng phụ xảy ra ở trẻ em tương tự như ở người lớn, phần lớn là sốt và mệt mỏi. Không có tác dụng phụ nào trên hệ tâm thần vận động được ghi lại thậm trí sau nhiều tháng điều trị.

Sản phẩm này chứa benzyl alcohol, vì vậy không dùng cho trẻ sơ sinh.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng phụ chính được tìm thấy khi dùng Heberon Alfar R tương tự như đã ghi nhận trên các chế phẩm IFN alpha khác. Các tác dụng phụ này phụ thuộc liều và phục hồi được. Mức độ của tác dụng phụ nhìn chung là nhẹ (không cần điều trị) hoặc trung bình (đáp ứng tốt với điều trị triệu chứng).

Bệnh nhân tiếp nhận liều điều trị >= 6 x 106 IU có thể có phản ứng nặng cần theo dõi, đánh giá, nhập viện, kéo dài thời gian nằm viện hoặc ngừng điều trị. Tác dụng phụ ghi lại được trên 809 bệnh nhân từ các thử nghiệm lâm sàng được liệt kê dưới đây, các trường hợp dị ứng nhẹ (ngứa, đỏ da), rụng tóc, độc tính tim mạch cũng được ghi lại.

Tần suất các tác dụng không mong muốn chính sau khi sử dụng Heberon Alfar R. Phân tích 809 bệnh nhân từ các thử nghiệm lâm sàng khác nhau:

Tác dụng phụTần xuất (%)
Sốt61,7
Đau đầu27,1
Rét run22,5
Đau cơ19,8
Đau khớp17,0
Suy nhược15,2
Chán ăn13,8
Giảm cân6,2
Rụng tóc5,3
Buồn nôn4,1
Mệt mỏi chung3,9
Nôn3,5
Thiếu máu3,2
Giảm Hemoglobin3,0
Đau lưng2,6
Ngứa2,5
Nhịp tim nhanh2,5
Giảm tiểu cầu2,2
Hạ bạch cầu2,1
Đau xương1,9
Tăng ALT1,9
Hạ huyết áp1,6
Giảm nhu cầu tình dục1,5
Chóng mặt1,4
Ỉa chảy1,4
Khô họng1,4
Mất ngủ1,1
Yếu cơ1,1
Ly giải Lympho1,1
Sốt nhẹ0,9

Các ghi nhận dược lý khi sử dụng Heberon Alfar R trên các bệnh nhân có bệnh máu, phần lớn là bệnh bạch cầu mạn dòng tủy cho thấy sử dụng tương tự về tác dụng phụ. Báo cáo này bao gồm thiếu máu do tan máu, do phát triển các kháng thể kháng hồng cầu.

Thông báo cho các bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tính sinh miễn dịch của Heberon Alfar R

Các chế phẩm IFN alpha tái tổi hợp gen có tính sinh miễn dịch với mức độ rất khác nhau liên quan đến điều trị. Kháng thể có thể trung hòa hoạt tính của IFN và có thể ngăn chặn hoặc giảm kết quả điều trị.

Tính sinh miễn dịch của Heberon Alfar R đã được thei dõi liên tục trong các thử nghiệm lâm sàng khác nhau trên sản phẩm này. Kết quả của 563 bệnh nhân điều trị với Heberon Alfar R sau khi phân tích huyết thanh, 14 (2,5%) đã có kháng thể kháng IFN alpha có nồng độ đủ lớn để trung hòa.

Tóm lại, qua các nghiên cứu lâm sàng khác nhau, tác dụng phụ của Heberon Alfar R tương tự như các chế phẩm IFN alpha-2b tái tổ hợp gen khác.

Tương tác thuốc

Tương tác với thuốc khác và các dạng tương tác khác

Heberon Alfar R có tác dụng hiệp đồng với một số thuốc chống khối u do đặc tính chống tăng sinh của chế phẩm này, do đó cần lưu ý khi phối hợp thuốc trong điều trị, do có thể có tác dụng ức chế tủy xương. Thuốc cũng có tác dụng hiệp đồng với Interferon gamma trên tác dụng chống tăng sinh tế bào và chống virus.

Quá liều

Nghiên cứu quá liều

Do tác dụng phụ của Heberon Alfar R phụ thuộc vào liều. Với liều cao hơn 10 x 106 IU/m2 da cơ thể, các tác dụng phụ vẫn tương ứng nhưng với cường độ mạnh hơn.

Với liều rất cao cơ thể có thể xuất hiện suy nhược nặng và trầm cảm nặng. Các triệu chứng này có thể phục hồi.

Liều dùng và cách dùng

Liều thường dùng ở người lớn là 3 tới 6 x 106 IU. Trong một số trường hợp đặc biệt trên bệnh nhân ung thư có thể dùng liều cao hơn tuy nhiên cần chú ý tới tác dụng phụ của thuốc sẽ tăng cao hơn.

Liều dùng cho trẻ em thường từ 3 tời 6 x 106 IU/m2 da cơ thể. Số lần dùng có thể hàng ngày cho đến 3, 2 hoặc 1 lần 1 tuần. Tuy nhiên 2 tần xuất cuối cùng áp dụng trong điều trị kéo dài.

Đường dùng là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Tuy nhiên, có thể tiêm tĩnh mạch, tiêm nội tủy, tiêm trực tiếp vào tổn thương hoặc tiêm phúc mạc.

Một số phác đồ điều trị được gợi ý với liều như sau:

U nhú hệ hô hấp tái phát

Sau phẫu thuật, điều trị nội khoa Interferon được thực hiện như sau:

Thời gianTrẻ em (U/kg thể trọng)Người lớn (IU)
1 tháng100.000; 3 lần 1 tuần6 x 106 ; 3 lần 1 tuần
1 tháng75.000; 3 lần 1 tuần3 x 106 ; 3 lần 1 tuần
1 tháng50.000; 3 lần 1 tuần3 x 106 ; 3 lần 1 tuần
1 tháng50.000; 2 lần 1 tuần3 x 106 ; 3 lần 1 tuần
8 tháng50.000; 2 lần 1 tuần3 x 106 ; 2 lần 1 tuần
1 tháng50.000; hàng tháng6 x 106 ; hàng tháng

Trong trường hợp tái phát cần áp dụng liều cao ngay lập tức.

Sùi mào gà

6 x 106 IU, 3 lần mỗi tuần,, tiêm bắp trong vòng 6 tuần phối hợp với điều trị tại chỗ bằng kem chứa IFN

Alpha, (20 000 IU/g), 3 lần mỗi ngày.

Viêm gan siêu vi

Viêm gan bán cấp: 12 tới 15 x 106 IU trong vòng 3 tới 5 ngày, tiêm phúc mạc hoặc tiêm bắp, tiếp sau 6 x 106 IU tiêm bắp cách ngày. Điều trị này cần tiếp tục tới khi các market virus và bệnh bình thường trở lại.

Suy gan cấp trên trẻ em: 3 tới 6 x 106 IU/m2 da hàng ngày bằng đường tiêm phúc mạc trong vòng 1 tuần, Tuần thứ 2 áp dụng liều tương tự tiêm bắp thịt. Tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân mà tần xuất điều trị có thể giảm từ 3 lần một tuần từ tuần thứ 3 trở đi. Điều trị cho đến khi chỉ số về virus và bệnh trở về bình thường.

Viêm gan bán cấp trên trẻ em lớn hơn 1 tuần: 3 đến 6 x 106 IU trong vòng 2 tuần, bằng tiêm phúc mạc trước trong tuần đầu và tiêm bắp tiếp sau đó. Điều trị có thể tiếp tục với liều tương tự 3 lần mỗi tuần, tùy thuộc vào đáp ứng thuốc của bệnh nhân.

Viêm gan siêu vi B mạn tính:

Ở người lớn, 6 x 106 IU hàng ngày, tiêm bắp thịt trong vòng 2 tuần sau đó 3 lần 1 tuần trong vòng 4 tuần và 2 lần mỗi tuần trong vòng 16 tuần.

Ở trẻ em, 3 tới 6 x 106 IU/m2 da cơ thể tiêm bắp, 3 lần một tuần trong vòng 16 tuần. Nếu trẻ trên 12 tuổi, liều dùng là 6 x 106 IU.

Viêm gan B mạn tính, non B, C dương tính: 3 x 106 IU tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da trong vòng 9 tháng. Hiệu quả điều trị tăng lên nếu kết hợp với ribavirin, 200-400 mg; 3 lần mỗi ngày trong thời gian điều trị.

Bệnh nhân nhiễm HIV

3 x 106 IU, 3 lần mỗi tuần trong thời gian không có triệu chứng. Điều trị nên kéo dài với theo dõi các chỉ số về máu và nồng độ kháng thể INF.

Trên bệnh nhân có Kaposi’s sarcoma cần áp dụng liều cao hơn, tới 30 x 106 IU/m2 da hàng ngày như các chế phẩm INF khác. Tuy nhiên nên chẩn đoán sớm, IFN alpha-2b (CIGB) đã tạo ra tái bệnh toàn bộ với liều 6 x 106 IU trong vòng 6 – 12 tuần.

Sốt xuất huyết

IFN alpha-2b (CIGB) cần được dùng sớm hơn 72 giờ kể từ khi bắt đầu có triệu chứng xảy ra. Ở trẻ em 50 tới 100.000 IU/kg cân nặng hàng ngày trong vòng 3 ngày. Ở người lớn, liều 3 tới 6 x 106 IU với cùng một liệu trình.

Bệnh Bạch cầu mạn dòng tủy

Khi đạt được lui bệnh trên xét nghiệm huyết học, IFN alpha-2b (CIGB) có thể dùng cách ngày với liều 3 x 106 IU/m2 đến khi lui bệnh, lúc đó có thể ghép tủy hoặc bệnh sẽ tiếp tục tiến triển.

Bệnh u lympho non-Hodgkin mức độ nhẹ và vừa

Sau khi đạt được lui bệnh với điều trị đa hóa chất, 6 x 106 IU; 3 lần mỗi tuần trong vòng 1 năm đến khi bệnh tái phát.

Ung thư tế bào đáy da

Trên bệnh nhân không áp dụng phẫu thuật được hoặc không có chỉ định, 1,5 x 106 IU, tiêm trực tiếp vào vết thương, 3 lần mỗ tuần trong vòng 3 tuần.

Ung thư tế bào mặt bàng quang

Tiêm rửa bàng quang bằng 20 x 106 IU IFN alpha-2b (CIGB) tái tổ hợp gen pha trong 50ml, thực hiện hàng tuần trong vòng 8 tuần sau đó hàng tháng trong vòng 2 năm.

U máu ở trẻ em

Trong khối u lớn hơn 2cm, 3 x 106 IU/m2 da cơ thể, tiêm dưới da hàng ngày trong vòng 6 tháng và sau đó có thể 3 lần trong vòng 1 tuần tới khi đạt được tổng cộng 12 tháng. Có thể áp dụng liều tương tự trực tiếp vào khối u, 2 lần mỗi tuần nếu khối u xác định được ranh giới rõ ràng.

U hắc tố ác tính

Sau phẫu thuật, trên các bệnh nhân không có tổn thương nhưng có nguy cơ tái phát. 20 x 106 IU tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắt, 5 ngày liên tiếp trong tuần, trong vòng 4 tuần, và sau đó 10 x 106 IU ,3 lần 1 tuần cho tới khi được 1 năm.

Bệnh Peyronie’s

Một ml chứa 10 x 106 IU, tiêm tại chỗ, 2 lần 1 tuần trong vòng 14 tuần hoặc ít hơn nếu bệnh nhân lui bệnh toàn bộ trước đó.

Bảo quản

Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ 2 – 80C.

Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất

Quy cách trình bày

Heberon Alfar R dạng dung dịch (3M, 5M, 6M, 10M) được đóng hộp 1, 10 hoặc 25 lọ và có dạng trình bày hộp chứa 1 lọ và 1 syringe.

Nhà sản xuất: Cetre of Genetic and Biotechnology (Cuba).

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin vui lòng liên hệ bác sĩ đang điều trị cho bạn hoặc liên hệ với Phòng Khám Phú Cường để được giải đáp chi tiết.

Heberon Alfar R: điều hòa miễn dịch, chống tăng sinh tế bào
5 (100%) 15 votes

Để lại bình luận